|
Họ và tên: ……………………….. Lớp: ……………………………... |
PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN Môn: Tiếng Việt 5 TUẦN 30 |
I. LUYỆN ĐỌC: Em hãy đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
NHỮNG CON HẠC GIẤY
Ngày 16/7/1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mớii chế tạo xuống Nhật Bản.
Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-kô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị bệnh máu trắng.
Nằm trong bệnh viện nhằm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-kô. Nhưng Xa-đa-kô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-kô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-kô – giơ cao hai tay nâng một con hạc lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
“Chúng em kêu gọi
Chúng em nguyện cầu:
Hoà bình cho thế giới".
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Khoanh vào câu trả lời đúng
Câu 1. Nước Mĩ đã chế tạo và ném thứ gì lên Nhật Bản?
|
a. bom nguyên tử |
b. tàu vũ trụ |
|
c. bom B52 |
d. hạt nhân nguyên tử |
Câu 2: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
|
a. Khi chiến tranh Mĩ - Nhật vừa kết thúc |
|
b. Khi gia đình cô mới chuyển đến Nhật Bản |
|
c. Khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản |
|
d. Khi cô bé vừa mới sinh ra đời |
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô?
|
a. Trẻ em cả nước gửi hàng ngàn bức thư chúc Xa-xa-cô mau khỏi bệnh |
|
b. Trẻ em cả nước gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-xa-cô |
|
c. Mọi người quyên góp tiền xây đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại |
|
d. Mọi người quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ cô bé Xa-xa-cô |
Câu 4: Em hãy nêu nội dung bài học:
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Bài 1: Điền cặp quan hệ từ phù hợp vào chỗ trống: “Nó ... nóng nảy, mất bình tĩnh thì công việc ... không thể hoàn thành như dự định được.”
|
a. càng... càng... |
b. Hễ mà... thì... |
|
c. vừa ... vừa... |
d. mặc dù... nhưng... |
Bài 2: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
.................................................................................................... nhưng mẹ vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
|
a. Không những trời nắng to |
b. Hễ trời nắng to |
|
c. Vì trời nắng to |
d. Mặc dù trời nắng to |
Bài 3: Tìm một từ ngữ có tác dụng nối thay cho …. để liên kết các câu trong mỗi đoạn văn sau:
a. Trời đang nắng chang chang.……………….. mây đen ùn ùn kéo đến. Bầu trời tối sầm lại. ……………..mưa ào ào trút xuống.
b. Mùa đông, những cành bàng khẳng khiu, trụi lá. ……. khi mùa xuân đến, mỗi đầu cành bật ra một mầm bé xíu, xanh non. ……… những mầm xanh ấy cứ mỗi ngày một lớn, xanh bóng dưới ánh mặt trời.
Bài 4: Đọc đoạn văn sau rồi hoàn thiện lời nhận xét bên dưới:
"Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng."
|
rồi |
một |
một và hai |
ba |
hai và ba |
Đoạn văn trên có ……….…. câu ghép với ……….….. vế câu. Vế …………………………... được nối với nhau trực tiếp, giữa hai vế có dấu phẩy. Vế ………………..……. được nối với nhau bằng quan hệ từ ……………….
Bài 5: Hãy cho biết những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của chúng
Bài 6: Hãy chuyển các câu đơn sau thành câu ghép:
a/ Mặt trời mọc. Gà gáy vang.
…………………………………………………………………………………………...
b/ Em làm bài tập xong. Em đi chơi.
…………………………………………………………………………………………...
c/ Bố đi làm. Mẹ đi chợ.
…………………………………………………………………………………………...
Bài 7: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu ghép sau:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….